User information






Lost Password?

Calendar

« < November 2014 > »
M T W T F S S
27 28 29 30 31 1 2
3 4 5 6 7 8 9
10 11 12 13 14 15 16
17 18 19 20 21 22 23
24 25 26 27 28 29 30

Statistics

Members: 23
News: 142
WebLinks: 5
Visitors: 14907314

MORE NEWS

Các môn học
Danh sách các môn học do bộ môn đảm nhiệm.
Khung chng trnh o to ngnh HTTT
Khung chng trình ào tạo, bậc ại học, ngành hệ thống th&ocir...
Tin seminar
Sinh hoạt seminar ngày 28/7/2007
Thi cuối khóa và chấm KLTN cho sinh viên kh...
Để chuẩn bị cho Thi cuối khóa (tổ chức vào ngày 30/5/2007 và sáng 31/5/2...
Đề tài KLTN - TS Trần Minh và TS Hồ Văn ...
Các đề tài Khoá luận tốt nghiệp do TS Trần Minh và Hồ Văn Canh hướng d...

Upcoming events

No events

Home arrow Activities arrow Chương trình đào tạo ngành Hệ thống thông tin
Chương trình đào tạo ngành Hệ thống thông tin
Written by Hà Quang Thụy   
Saturday, 05 July 2008

Nhằm tăng cường nội dung chuyên môn ngành/chuyên ngành đáp ứng yêu cầu chuyên sâu Hệ thống thông tin, Bộ môn Các Hệ thống thông tin đã xây dựng Chương trình đào tạo ngành Hệ thống thông tin thuộc nhóm ngành Công nghệ thông tin, đã được Hội đồng Khoa học và Đào tạo Trường Đại học Công nghệ thông qua, và đang đệ trình ĐHQGHN thẩm định và phê duyệt.

 

Khung chương trình đào tạo

Khung chương trình đào tạo Cử nhân HTTT thuộc loại chương trình đào tạo HTTT máy tính được thiết kế theo các quan điểm sau đây:

-        Kế thừa các khối kiến thức chung, xã hội và nhân văn, kiến thức cơ bản ngành của nhóm ngành C đã được ĐHQGHN ban hành năm 2006 và Khung chương trình đào tạo cử nhân ngành CNTT của Trường ĐHCN [6].

-        Kiến thức cơ sở và chuyên ngành được xây dựng trên cơ sở khung chương trình về Hệ thống thông tin của ACM - phiên bản 2002 [9] có điều chỉnh phù hợp với thực tế trong nước (Khung chương trình đào tạo ngành HTTT được Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức xây dựng [6]). Khung chương trình và nội dung môn học được định hướng đáp ứng yêu cầu kiến thức được mô tả trong Computing Curricula 2005 [11]. Khung chương trình và nội dung môn học tại một số trường đại học ở nước ngoài (mục 2.1) cũng được tham khảo. Phụ lục 3.b.2 mô tả mối liên hệ giữa khung chương trình đào tạo đại học HTTT được đề xuất với Khung chương trình về HTTT của ACM - phiên bản 2002.

-        Khung chương trình đào tạo được thiết kế phù hợp với phương thức đào tạo theo tín chỉ [5]. Hơn nữa, một số môn học cơ sở ngành được thiết kế đảm bảo tính liên thông với các chương trình đào tạo các ngành khác trong cùng nhóm ngành CNTT.

Tổng số tín chỉ phải tích lũy: 139, trong đó:

-        Khối kiến thức chung                                                           30 tín chỉ

(Không tính các môn GDTC và GDQP)

-        Khối kiến thức khoa học xã hội và nhân văn                            04 tín chỉ

        + Tự chọn                                                  04/08 tín chỉ

-        Khối kiến thức cơ bản của nhóm ngành                                  35 tín chỉ

-        Khối kiến thức cơ sở của ngành                                             47 tín chỉ

-        Khối kiến thức chuyên ngành                                                16 tín chỉ

                  + Bắt buộc                                        10 tín chỉ

                                + Tự chọn                                 06 tín chỉ

-        Khóa luận tốt nghiệp                                                             7 tín chỉ

 

  Các môn học trong khung chương trình đào tạo

   (Số trong ngoặc đơn ngay sau tên môn học là số lượng tín chỉ dành cho môn học)

I Khối kiến thức chung (không tính số tín chỉ của các môn học thể chất và quốc phòng) 30 tín chỉ 

 Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin (5) 50   15   10  

 Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam (3) 30   12   3

 Tư tưởng Hồ Chí Minh (2) 20   6 2 2

 Tin học cơ sở 1 (4) 20   2 38    

 Tin học cơ sở 2 (2) 16 2   12   4

 Ngoại ngữ cơ sở 1 (4) 20 14 20   6  

 Ngoại ngữ cơ sở 2 (3) 15 10 15   5 6

 Ngoại ngữ cơ sở 3 (3) 15 10 15   5 7

 Ngoại ngữ chuyên ngành (4) 20 14 20   6 8

 Giáo dục thể chất 1 (2) 2     26 2  

 Giáo dục thể chất 2 (2) 2     26 2 10

 Giáo dục quốc phòng 1 (2) 14   12   4  

 Giáo dục quốc phòng 2 (2) 14   12   4 12

 Giáo dục quốc phòng 3 (3) 18   3 21 3  13

II  Khối kiến thức khoa học xã hội và nhân văn gồm 4 tín chỉ (Chọn 4/8)

 Logic học đại cương (2) 20 6     4

 Tâm lý học đại cương (2) 20 4 4   2  

 Giáo dục học đại cương (2) 14 6 10      

 Khoa học quản lý đại cương (2) 20 5 5      

III Khối kiến thức cơ bản của nhóm ngành gồm 35 tín chỉ 

 Toán cao cấp - Đại số 1 (2) 20 10        

 Toán cao cấp - Đại số 2 (2) 20 10       19

 Toán cao cấp - Giải tích 1 (5) 45 30        

 Toán cao cấp - Giải tích 2 (5) 45 30       21

 Vật lý đại cương 1 (3) 32 9     4

 Vật lý đại cương 2 (3) 32 9     4 23

 Vật lý đại cương 3 (2) 20 7     3 24

 Toán học rời rạc (4) 38 22       20, 22

 Xác suất thống kê và quá trình ngẫu nhiên (4) 30 30       20, 22

 Phương pháp số (3) 25 20       26

 Xử lý tín hiệu số (2) 30     20, 22

IV Khối kiến thức cơ sở của ngành gồm 47 tín chỉ 

 Cấu trúc dữ liệu và giải thuật (4) 45 12 3 0   20, 22

 Lập trình hướng đối tượng  (3) 20 6 4 15   30

 Cơ sở dữ liệu (3) 30 15     30

 Kho dữ liệu (2) 24   6     32

 Kiến trúc máy tính (3) 30 15     29

 Hệ điều hành  (3) 30 15     6 34

 Mạng máy tính (3) 30 15      29, 30

 Phân tích, đánh giá hiệu năng hệ thống máy tính (2) 20 10       36

 Cơ sở dữ liệu phân tán (2) 21 9       32, 33

 Xử lý phân tích thông tin trực tuyến (2) 10     20   32, 33

 Nhập môn công nghệ phần mềm (3) 30 15      31

 Nhập môn an toàn thông tin (2) 20 10       36

 Phân tích thiết kế các hệ thống thông tin (3) 21 9 6 9   40

 Quản trị dự án trong hệ thống thông tin (2) 15 12   3   42

* Thực hành HTTT1 (Phân tích thiết kế hệ thống thông tin và đánh giá hiệu năng) (3) 5 10 30  42

* Thực hành HTTT2 (Quản trị dự án hệ thống thông tin) (3) 5  10  30  43

 Tương tác người-máy trong xây dựng và phát triển hệ thống thông tin (2) 20 10       42

 Phát triển ứng dụng Web (2) 5     20 5 38

V Khối kiến thức chuyên ngành gồm 16 tín chỉ

V.1.1 Chuyên ngành phát hiện tri thức trong cơ sở dữ liệu (KDD)             

A. Các môn học bắt buộc gồm 10 tín chỉ           

KDD1 Trí tuệ nhân tạo (2) 30     

KDD2 Khai phá dữ liệu (3) 30       15 KDD1

KDD3 Các vấn đề hiện đại của Phát hiện tri thức trong CSDL (2) 3   15   12 KDD2

*KDD4 Thực hành chuyên ngành Phát hiện tri thức trong CSDL (3)     10  30 5  KDD2

B. Các môn học tự chọn 6/10 tín chỉ

KDD5 Phân tích và xử lý dữ liệu thống kê (2) 30       

KDD6 Hệ hỗ trợ quyết định (2) 24   6     KDD2

KDD7 Web ngữ nghĩa (2) 24   6     KDD3

KDD8 Nhận dạng mẫu (2) 24   6     KDD1

KDD9 Khai phá dữ liệu hướng lĩnh vực (2) 24   6     KDD1

V.1.2 Chuyên ngành tích hợp hệ thống (SI)             

A. Các môn học bắt buộc 10 tín chỉ           

SI1 Tích hợp hệ thống (3) 30     30   42

SI2 Hệ thống đảm bảo an toàn thông tin (2) 30         41

SI3 Các vấn đề hiện đại trong Tích hợp hệ thống (2) 4   20   12 SI1

* SI4 Thực tập chuyên ngành Tích hợp hệ thống (3)     10  30 5  SI1,SI2

B Các môn học tự chọn 6/10 tín chỉ

SI5 Các hệ thống lưu trữ lớn (2) 24   6     35, 38

SI6 Kiến trúc hướng dịch vụ (2) 24   6     42, 47

SI7 Thương mại điện tử (2) 24   6     SI1,SI2

SI8 Cơ sở dữ liệu không gian-thời gian (2) 24   6     38

SI9 Cơ sở dữ liệu đa phương tiện (2) 24   6     38

VI. Khoá luận tốt nghiệp hoặc tương đương 7 tín chỉ           

 Tổng cộng 139 tín chỉ

Ghi chú: (*) Các môn học 44, 45, KDD4/SI4 (có dấu * ở đầu dòng) được thực hiện với sự phối hợp từ các công ty CNTT (Có xem xét kết hợp môn học để thi lấy chứng chỉ kỹ sư CNTT cơ bản FE hoặc chứng chỉ công ty CNTT hàng đầu thế giới).

             (**) Mục Tóm tắt nội dung các môn học (như dưới đây) có tên gọi tiếng Anh của các môn học có thứ tự từ khối kiến thức cơ sở ngành trở đi.

 

 

 

Cấu trúc dữ liệu và giải thuật (Data structures and algorithms)

Khái niệm và ảnh hưởng của cấu trúc dữ liệu đối với phần mềm máy tính; Các cấu trúc dữ liệu cơ bản cùng với các thuật toán thao tác trên chúng; đánh giá yêu cầu thời gian và không gian của thuật toán. Hiệu quả của các cài đặt khác nhau của các kiểu dữ liệu trừu tượng đơn giản. Lựa chọn các cấu trúc dữ liệu và giải thuật thích hợp cho các bài toán chuẩn.

Lập trình hướng đối tượng (Object-oriented programming)

Các kiến thức về lập trình thao tác với các đối tượng; phong cách, đặc điểm, ưu/nhược của lập trình hướng đối tượng. Khái quát về lập trình hướng đối tượng: trừu tượng hóa, đối tượng, lớp, phương thức, truyền tham số, đóng gói, thừa kế, đa hình. Thiết kế hướng đối tượng: Khái niệm mẫu thiết kế và sử dụng các API; ký pháp UML.

Cơ sở dữ liệu (Fundamentals of database systems)

Khái niệm CSDL, các mô hình CSDL, khái quát các phương pháp thiết kế và thao tác trên CSDL…. Tập trung vào mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ: Các khái niệm cơ bản trong mô hình CSDL quan hệ như sơ đồ quan hệ, khoá, khoá tối thiểu, các cấu trúc lôgic về họ phụ thuộc hàm, chuẩn hoá cơ sở dữ liệu quan hệ và các đặc trưng liên quan. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: các thành phần cơ bản và ngôn ngữ thao tác dữ liệu, Truy vấn và xử lý truy vấn. Minh hoạ bằng SQL và hệ quản trị DB2 hoặc Oracle.

Kho dữ liệu (Data warehouse)

Khái niệm kho dữ liệu, đặc trưng của kho dữ liệu (đối sánh với đặc trưng của hệ cơ sở dữ liệu), tổ chức lưu trữ dữ liệu theo tiếp cận chiều, các kiến trúc kho dữ liệu và phương pháp luận thiết kế kho dữ liệu, phân tích dữ liệu trực tuyến (OLAP). Sử dụng phần mềm công cụ để thiết kế kho dữ liệu và phân tích dữ liệu.

Kiến trúc máy tính (Computer organization & architecture)

Khái niệm chung về kiến trúc và tổ chức máy tính. Kiến trúc và tổ chức các thành phần chính của máy tính : bộ vi xử lý (thành phần, chu trình lệnh, format lệnh, addressing, tập lệnh), bộ nhớ (chính, cache, các kỹ thuật tổ chức bộ nhớ lớn, ánh xạ cache, …), thiết bị ngoại vi và hệ thống liên kết bus.

Hệ điều hành (Operating systems)

Môn học cung cấp cho học sinh những khái niệm cơ bản về hệ điều hành máy tính: phân loại, nguyên lý, cách làm việc, phân tích thiết kế và chi tiết về một số hệ điều hành cụ thể. Môn học gồm 5 phần chính, trong đó phần 1 giới thiệu về tổng quan, lịch sử của các hệ điều hành. Phần 2 nghiên cứu các phương thức quản lý tiến trình, phần 3 giới thiệu về quản lý lưu trữ (bao gồm quản lý bộ nhớ trong và ngoài). Phần 4 dành để nghiên cứu vào ra của hệ điều hành và phần 5 dành cho vấn đề bảo vệ, an ninh hệ thống.

Mạng máy tính (Computer networks)

Các mô hình mạng (OSI, Internet). TCP/UDP. Tầng vật lý. Tầng liên kết dữ liệu. Tầng (phụ) truy cập trung gian. IP. Định tuyến. Các ứng dụng Internet. Bảo mật và mã hóa. Chất lượng dịch vụ (QoS). Khái niệm về lập trình mạng: Gọi hàm từ xa (RPC), biểu diễn dữ liệu, API.

Phân tích, đánh giá hiệu năng hệ thống máy tính (Computer system performance analysis and evaluation)

Khái niệm hiệu năng hệ thống máy tính; các độ đo hiệu năng, đặc trưng hiệu năng hệ thống máy tính; các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu năng hệ thống máy tính; các kỹ thuật xác định hiệu năng hệ thống máy tính và đánh giá.

Cơ sở dữ liệu phân tán (Distributed databases)

Khái niệm cơ sở dữ liệu phân tán và các đặc trưng; mô hình các thành phần của cơ sở dữ liệu phân tán; phân đoạn dữ liệu ngang, dọc và kết hợp ngang-dọc, xử lý truy vấn phân tán, tính trong suốt và các giải pháp đảm bảo tính trong suốt…

Xử lý phân tích thông tin trực tuyến (Online analytical processing)

Khái niệm phân tích thông tin trực tuyến OLAP và các đặc trưng, các kỹ thuật và giải pháp nhằm đưa ra câu trả lời nhanh chóng cho các câu hỏi có tính chất đa chiều trong các HTTT nói chung và các HTTT ứng dụng điển hình nói riêng (bán hàng, marketing, báo cáo quản trị các quá trình trong doanh nghiệp, phân tích vốn và dự báo v.v..); Cơ sở dữ liệu đa chiều, giao diện lập trình ứng dụng API và ngôn ngữ truy vấn.

Nhập môn công nghệ phần mềm (Introduction to software engineering)

Giới thiệu về qui trình phần mềm (xác định yêu cầu, phân tích, thiết kế, lập trình, kiểm thử, bảo trì…), mô hình hóa và biểu diễn thiết kế phần mềm sử dụng ký hiệu UML. Phương pháp và công cụ quản lý dự án và quản lý cấu hình. Các khái niệm về kiểm thử phần mềm: kiểm thử đơn vi, kiểm thử tích hợp. Cung cấp những hiểu biết cơ sở tối thiểu về việc tổ chức nhóm nhân lực phát triển sản phẩm phần mềm theo quy cách công nghiệp, kỹ nghệ.

Nhập môn an toàn thông tin (Introduction to information security)

Trình bày những nội dung liên quan đến vấn đề bảo đảm An toàn thông tin trong máy tính và trên đường truyền tin, bao gồm: bảo mật, bảo toàn, xác thực, sẵn sàng, chống chối cãi, ... Môn học cũng đề cập đến các phương pháp khoa học và công nghệ để thực hiện  các chức năng trên.

Phân tích thiết kế các hệ thống thông tin (Information systems analysis and design)

Đề cập đến những khái niệm chung về quá trình phân tích các yêu cầu đối với hệ thống thông tin, từ đó xây dựng và phát triển đặc tả, thiết kế của hệ thống cuối cùng. Các vấn đề về vòng đời, chu kỳ sống của HTTT cũng được chú trọng.

Quản trị dự án trong hệ thống thông tin (Project management in information systems)

Cung cấp những kiến thức cơ bản về quản lý và kiểm soát các khâu trong quá trình xây dựng và phát triển hoàn thiện một hệ thống thông tin: Lập kế hoạch, ước lượng thời gian, chi phí, lập lịch; phân tích rủi ro, quản lý thay đổi, các công cụ hỗ trợ cho quản lý dự án v.v...

Tương tác người-máy trong hệ thống thông tin (Human-Computer Interaction in information systems)

Giới thiệu các khái niệm, các mô hình và các nguyên tắc liên quan đến việc thiết kế và tạo ra các giao diện hiệu quả; phác thảo các chiều nhận thức (cognitive), xã hội và cảm xúc của sự tương tác giữa con người và máy tính; giới thiệu cách hiểu tập trung vào người dùng về những quy trình kỹ nghệ phần mềm; khảo sát những kỹ thuật thiết kế tập trung vào người dùng; và cung cấp cho sinh viên những kiến thức lý thuyết và những kỹ năng thực hành để xây dựng những hệ thống và thiết bị cho người dùng.

Phát triển ứng dụng Web (Web application development)

Đề cập đến các vấn đề cốt lõi để xây dựng và phát triển một hệ thống thông tin trên nền Web. Các khái niệm Web Services (dịch vụ trên nền Web) cũng như giao thức, công cụ, … để phát triển Web Services cũng sẽ được đề cập đến trong môn học này.

Thực hành HTTT1: Phân tích thiết kế hệ thống thông tin và đánh giá hiệu năng (Information System lab 1)

Môn học này hướng đến quá trình thực tập/thực hành của sinh viên ở cuối năm thứ 2. Sinh viên sẽ tiến hành thực tập dưới sự hướng dẫn của giáo viên kết hợp cùng một số đơn vị trong các công ty/viện/trường trong lĩnh vực CNTT để giải quyết một vấn đề thực tế: phân tích yêu cầu, đặc tả một hệ thống thông tin, các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu năng của hệ thống cuối cùng.

Thực hành HTTT2: Quản trị dự án hệ thống thông tin (Information System lab 2)

Môn học này hướng đến quá trình thực tập/thực hành của sinh viên ở cuối năm thứ 3. Mô hình kết hợp giữa Khoa CNTT (trực tiếp là Bộ môn HTTT) và các công ty, đơn vị phát triển nghiên cứu ứng dụng HTTT thực tế sẽ tiếp tục được áp dụng đối với môn này với mục tiêu vận dụng những kiến thức về quản trị HTTT để quản lý và kiểm soát một hệ thống cụ thể.

 

Khối kiến thức chuyên ngành Phát hiện tri thức trong cơ sở dữ liệu (KDD)

Trí tuệ nhân tạo (Artificial Intelligence)

Môn học này đóng vai trò là môn cơ sở cho chuyên ngành “Phát hiện tri thức trong cơ sở dữ liệu”. Tóm tắt nội dung: Các phương pháp giải toán và tìm kiếm. Một số giải thuật tìm kiếm trong không gian trạng thái. Tri thức và lập luận. Biểu diễn tri thức bằng logic. Các chiến lược suy diễn.

Khai phá dữ liệu (Data mining)

Cung cấp các kiến thức cơ bản về khai phá dữ liệu và phát hiện tri thức: khái niệm, kiến trúc hệ thống và đặc trưng; các bài toán điển hình phân lớp, phân cụm, luật kết hợp; các thuật toán Bayes, cây quyết định, mạng neural...

Các vấn đề hiện đại của Phát hiện tri thức trong CSDL (Advanced topics in knowledge discovery in databases)

Dưới sự hướng dẫn của các nhà khoa học, sinh viên làm việc theo nhóm tiến hành tìm hiểu, nghiên cứu những chủ đề mang tính thời sự trong chuyên ngành Khai phá dữ liệu.

Thực hành chuyên ngành Phát hiện tri thức trong CSDL (Knowledge discovery in databases lab)

Áp dụng mô hình Khoa CNTT (trực tiếp là Bộ môn HTTT) kết hợp với các đơn vị nghiên cứu/công ty đi sâu tìm hiểu những vấn đề cụ thể của chuyên ngành này.

Phân tích và xử lý dữ liệu thống kê (Statistical data processing)

Cung cấp các kiến thức liên quan đến phân tích và xử lý dữ liệu bằng các phương pháp thống kê: Tiền xử lý dữ liệu, phân tích dữ liệu, các công cụ hỗ trợ xử lý và phân tích dữ liệu v.v...

Hệ hỗ trợ quyết định (Decision support systems)

Giới thiệu những kiến thức nhập môn và những kỹ thuật cần thiết để xâ0;y dựng và thi công hệ hỗ trợ ra quyết định, đồng thời cập nhật một số hệ thống liên quan: hệ thống thông tin điều hành EIS, hệ hỗ trợ ra quyết định nhóm và hệ chuyên gia.

Web ngữ nghĩa (Semantic Web)

Môn học mang tính nghiên cứu chuyên sâu về mở rộng của World Wide Web trong đó ngữ nghĩa của thông tin và các dịch vụ được xác định giúp cho người sử dụng khai thác nội dung web được dễ dàng và hiệu quả hơn. Kiến trúc phân cấp của web ngữ nghĩa (XML và sơ đồ, RDF và sơ đồ, ontology, logic, luật chứng minh và chân lý) và một số công cụ tương ứng.

Nhận dạng mẫu (Pattern recognition)

Cung cấp các kiến thức cơ sở về nhận dạng mẫu trong đó có nhận dạng audio, ảnh, video... và các ứng dụng.

Khai phá dữ liệu hướng lĩnh vực (Special topics in data mining)

Khai phá dữ liệu mang tính ứng dụng theo từng lĩnh vực như tài chính, y học, sinh học v.v... trong đó chú trọng tới tri thức miền ứng dụng, các mô hình dữ liệu đặc thù cho lĩnh vực và các phương pháp khai phá dữ liệu phù hợp với lĩnh vực.

 

Khối kiến thức chuyên ngành Tích hợp hệ thống (SI)

Tích hợp hệ thống (System integration)

Cung cấp những kiến thức cơ bản trong quá trình liên kết, tích hợp các thành phần, cả hệ thống tính toán lẫn các phần mềm đã/đang và sẽ có, để từ đó đưa ra được hệ thống giải quyết bài toán thực tế. Các vấn đề công nghệ liên quan bao gồm: mạng máy tính, tích hợp các ứng dụng doanh nghiệp, quản trị tiến trình kinh doanh, …

 

 

Hệ thống bảo đảm an toàn thông tin (Information Security/Safety systems)

Trình bày những kiến thức liên quan đến quá trình xây dựng hệ thống bảo đảm an toàn thông tin nói chung (để bảo vệ thông tin “cố định” hay thông tin cho các “giao dịch” điện tử) hay cho các mục đích riêng (như cho hành chính, cho thương mại, cho đào tạo, ... ). Ngoài ra, môn học còn đề cập những kiến thức phục vụ việc tích hợp Hệ thống bảo đảm an toàn thông tin vào  hệ thống thông tin khác.

Các vấn đề hiện đại trong Tích hợp hệ thống (Advanced topics in system integration)

Dưới sự hướng dẫn của các giảng viên, sinh viên làm việc theo nhóm tiến hành tìm hiểu, nghiên cứu những chủ đề mang tính thời sự trong chuyên ngành Tích hợp hệ thống.

Thực tập chuyên ngành Tích hợp hệ thống (System integration lab)

Áp dụng mô hình Khoa CNTT (trực tiếp là Bộ môn HTTT) kết hợp với các công ty /đơn vị nghiên cứu đi sâu tìm hiểu những bài toán thực tế đặt ra của chuyên ngành này.

Các hệ thống lưu trữ lớn (Mass storage systems)

Môn học trang bị các kiến thức về các hệ thống lưu trữ dữ liệu: tập trung, phân tán, lưu trữ mạng, lưu trữ dư thừa, RAID... và các giải pháp thiết kế và vận hành các hệ thống lưu trữ dữ liệu lớn trong thực tế.

Kiến trúc hướng dịch vụ (Service-oriented architectures)

Kiến trúc hướng dịch vụ (Service Oriented Architecture - SOA) là một phương thức xây dựng kiến trúc các hệ thống máy tính gắn với các quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Môn học cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ sở về SOA, các yêu cầu để có thể xây dựng SOA, phương thức tiếp cận web đối với SOA, quan hệ giữa SOA và kiến trúc kinh doanh, quản lý, thực hành xây dựng SOA đối với một trường hợp cụ thể (thông qua bài tập lớn).

Thương mại điện tử (E-business)

Cung cấp các kiến thức cơ bản về thương mại điện tử, các lớp ứng dụng chính của thương mại điện tử: Internal business, Enterprise communication&collaboration và eletronic commerce, các mô hình e-business, các hệ thống thông tin phục vụ các ứng dụng e-business.

Cơ sở dữ liệu không gian-thời gian (Spatio-temporal databases)

Đề cập đến hệ thống quản lý thông tin có tình thay đổi theo thời gian/không gian như dữ liệu sinh học, dữ liệu về các đối tượng có mức độ chắc chắn nhất định, … Cung cấp các khái niệm về các kiểu dữ liệu, các thao tác, các quan hệ cũng như các truy vấn đối với dữ liệu không gian/thời gian.

Cơ sở dữ liệu đa phương tiện (Multimedia databases)

Cung cấp các kiến thức cơ bản về cơ sở dữ liệu đa phương tiện: mô hình, các đặc trưng, các giải pháp kỹ thuật trong thiết kế. Giới thiệu các lĩnh vực ứng dụng của CSDL đa phương tiện và tương lai phát triển. Thực nghiệm trên hệ quản trị CSDL đa phương tiện thực tế.

 

 
< Prev   Next >

© 2014 Bộ môn Các hệ thống thông tin - Khoa Công nghệ Thông tin - Trường Đại học Công nghệ - Information Systems Department